Thứ Sáu, 7 tháng 2, 2014
Kết quả xác định trước mã số có hiệu lực tối đa 3 năm
Tổng cục Hải quan cho biết, ngày 10-9-2013 Bộ Tài chính ban hành Thông tư 128/2013/TT-BTC, tại Khoản 1 Điều 168 đã quy định: Thông tư có hiệu lực từ ngày 1-11-2013 và huỷ bỏ Mục 2 Chương II Thông tư 49/2010/TT-BTC về phân loại trước. Do đó, từ ngày 1-11-2013 quy định về xác định trước mã số đối với hàng hóa XNK được thực hiện theo nội dung tại Điều 7 Thông tư 128/2013/TT-BTC. Trong đó quy định rõ những văn bản cần có trong hồ sơ xác định trước mã số hàng hóa XNK. Thủ tục xác định trước mã số đối với tổ chức, cá nhân chủ nghĩa có yêu cầu xác định trước mã số như sau: Điền đủ các thông tin vào Đơn yêu cầu xác định trước mã số (theo mẫu số 01/XĐTMS/2013 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này). Nộp đủ hồ sơ đề nghị xác định trước mã số theo quy định tại khoản 2 Điều 7 đến Cục thương chính tỉnh, thị thành nơi dự kiến làm thủ tục thương chính đối với hàng hóa yêu cầu xác định trước mã số, trong thời hạn ít nhất 90 ngày trước khi XK, NK lô hàng; Cung cấp, bổ sung tài liệu, thông báo nhằm làm rõ nội dung yêu cầu xác định trước mã số cho Cục Hải quan tỉnh, tỉnh thành hoặc Tổng cục Hải quan khi có yêu cầu. Bên cạnh đó, thông tin bằng văn bản cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong vận hạn 10 ngày kể từ ngày có bất kỳ thay đổi nào can dự đến hàng hóa đề nghị xác định trước mã số, trong đó nêu rõ lý do, ngày, tháng, năm, có sự thay đổi. Song song, yêu cầu Tổng cục Hải quan gia hạn vận dụng văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số trong trường hợp hết kì hạn có hiệu lực của văn bản thông tin kết quả xác định trước mã số, nhưng không có thay đổi về thông báo, tài liệu, mẫu hàng hóa và quy định của pháp luật làm căn cứ ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số. Tại Thông tư 128 cũng quy định, văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số là cơ sở để khai báo mã số trên tờ khai thương chính và được nộp cùng với hồ sơ thương chính (1 bản chụp) khi làm thủ tục Hải quan. Trường hợp không đồng ý với nội dung xác định trước mã số của Tổng cục trưởng Tổng cục thương chính, tổ chức, cá nhân chủ nghĩa có văn bản kiến nghị Bộ Tài chính để được coi xét, giải quyết. Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số có hiệu lực tối đa là 3 năm kể từ ngày Tổng cục trưởng Tổng cục thương chính ký ban hành. Trường hợp hết vận hạn 3 năm nếu không có đổi thay về thông báo, tài liệu, mẫu hàng hóa và căn cứ ban hành văn bản thông tin kết quả xác định trước mã số, Tổng cục Hải quan coi xét gia hạn áp dụng văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số theo đề nghị của tổ chức, cá nhân. Hồ sơ xác định trước mã sốbao gồm: 1 bản chính Đơn yêu cầu xác định trước mã số (theo mẫu số 01/XĐTMS/2013 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này). 1 bản chụp Hợp đồng mua bán với nước ngoài theo quy định hiện hành của hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân có đơn yêu cầu xác định trước mã số trực tiếp thực hiện giao tiếp. 1 bản chính tài liệu kỹ thuật diễn đạt chi tiết thành phần, tính chất, cấu tạo, công dụng, phương thức vận hành của hàng hóa. 1 bản chụp Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa. Mẫu hàng hóa đối với trường hợp phải có mẫu hàng hóa theo đề nghị của cơ quan Hải quan. Và 1 bản chính bảng kê các tài liệu của hồ sơ xác định trước mã số. Thu Trang
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét